akachan
01-06-2007, 10:28 PM
[Only Registered Users Can See Links]
[Only Registered Users Can See Links]
Tựa gốc: 夏之雪
English: Summer Snow
Episodes: 11
Thể loại: tâm lí xă hội
SX: 2000
Nhạc chủ đề: Natsuno Osama bởi KinKi Kids ([Only Registered Users Can See Links])
Nhạc mở đầu: Summer Snow - Sissel
Nhạc nền: Seven Angels - Sissel
Viewership rating: 18.09%
Thời gian phát sóng: thứ 6 hàng tuần lúc 9:00 PM từ 07.07.2000 đến 15.09.2000
Đài truyền h́nh: TBS
Diễn viên:
Dohmoto Tsuyoshi vai Shinoda Natsuo
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic nhóm Kinki ([Only Registered Users Can See Links])
Hirosue Ryoko vai Katase Yuki
[Only Registered Users Can See Links]
Profile
Tên: 広末涼子
Romaji: Hirosue Ryoko
Tên thật: 岡沢涼子 / Okazawa Ryoko
Nghề nghiệp: dv, ca sĩ
DOB: 18.07.1980
Nơi sinh: Kouchi
Chiều cao: 161cm
Cân nặng: 40kg
Cḥm sao: cự giải
Nhóm máu: O
Công ty: FLaMme
TV Shows
Haruka naru Yakusoku (Fuji TV, 2006)
Tokyo Tower (Fuji TV, 2006)
Yonimo Kimyona Monogatari "Kyoko-san" (Fuji TV, 2006)
Ai to Shi wo Mitsumete (2006)
Slow Dance (Fuji TV, 2005)
Ushinawareta Yakusoku (KTV, 2003)
Musashi (NHK, 2003, ep33)
Moto Kare (TBS, 2003)
Otousan (TBS, 2002)
Ai Nante Irane Yo, Natsu (TBS, 2002)
Babel (バベル) (Fuji TV, 2002)
Dekichatta Kekkon (Fuji TV, 2001)
Yonimo Kimyona Monogatari "Otona Juken" (Fuji TV, 2001)
Oyaji (TBS, 2000)
Summer Snow (TBS, 2000)
Kiseki no daigyakuten (奇跡の大逆転!) (TBS, 2000)
Lipstick (Fuji TV, 1999)
Seikimatsu no uta (NTV, 1998)
Ai wa chikyuu o sukuu (愛は地球を救う) (1998)
Sekai de ichiban papa ga suki ([Only Registered Users Can See Links]) (Fuji TV, 1998)
Seija No Koushin (TBS, 1998)
Beach Boys Special (Fuji TV, 1998)
Yonimo Kimyona Monogatari "Wheels" (Fuji TV, 1997)
Beach Boys (Fuji TV, 1997)
Odoru Daisousasen SP (Fuji TV, 1997)
Hoshi no Kinka Finale ([Only Registered Users Can See Links]) (NTV, 1997)
Boku ga boku de aru tame ni (Fuji TV, 1997)
Konna watashi ni dare ga shita (Fuji TV, 1996)
Long Vacation (Fuji TV, 1996)
Shota no Sushi ([Only Registered Users Can See Links]) (Fuji TV, 1996)
Mokuyou no Kaidan Maho no Kimochi (Fuji TV, 1996)
Sashow taeko saigo no jiken (Fuji TV, 1995)
Heart ni S (Fuji TV, 1995)
Movies
Presents~合い鍵~ (2003)
Arita (Jam Films, 2002)
Wasabi (2001)
Zawa-zawa Shimokita-sawa [ざわざわ下北沢] (2000)
Himitsu [秘密] (1999)
Poppoya [鉄道員] (TOEI, 1999)
20th Century Nostalgia [20世紀ノスタルジア] (1997)
CM
Yahoo!BB (2003)
Nissin (2001)
NTT DoCoMo (2001)
Efuti Shiseido (2000)
Shiseido (1999)
Honda (1999)
Asahi (1997)
Ajinomoto (1997)
Nintendo (1997)
Meiji Seika (1996)
P&G (1995)
Recognitions
38th Television Academy Awards: Best Supporting Actress(Moto Kare)
27th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Oyaji)
26th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Summer Snow)
14th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Beach Boys)
10th Television Academy Awards: Best Newcomer (Shota no Sushi)
Imai Tsubasa vai Suetsugu Hiroto
[Only Registered Users Can See Links]
Topic của Tsubasa ([Only Registered Users Can See Links])
Ikewaki Chizuru vai Shinoda Chika
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic phim Taiyou no kisetsu ([Only Registered Users Can See Links])
Oguri Shun vai Shinoda Jun
[Only Registered Users Can See Links]
Vào topic của Shun ([Only Registered Users Can See Links])
Tsukamoto Takashi vai xă hội đen
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic của Tsuka ([Only Registered Users Can See Links])
Abe Sadayo
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic phim Kisarazu Cats eye ([Only Registered Users Can See Links])
Tamayama Tetsuji vai đại ca xă hội đen
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic của Tama ([Only Registered Users Can See Links])
Cốt truyện by Kate
Natsuo và Chika, Jun là anh em, mồ côi cha mẹ, nên dù mới 20t nhưng Natsuo bỏ học mở tiệm sửa xe đạp nuôi hai em ăn học. Natsuo có sở thích lặn, và chụp những bức ảnh đẹp ḷng đại dương.
Rồi một lần t́nh cờ quen và yêu một cô gái là nhân viên ngân hàng
Bên cạnh lo cho hai ng em ăn học, Natsuo phải đảm đương như ng cha ng mẹ, những câu truyện liên quan đến tuổi mới lớn của hai ng em. Ví dụ ng em gái của Natsuo đă có thai với bạn trai của ḿnh; c̣n ng em trai do một tai nạn từ nhỏ nên bị lăng tai nên trầm tính.
Tóm tắt: by Kybie
Đây là câu chuyện t́nh yêu giữa một người đàn ông trẻ sớm trưởng thành và một cô gái mà v́ bệnh tật , đă phải chịu nhiều hạn chế trong cuộc sống . Tên phim ám chỉ đến “marine snow” - tuyết dưới đáy biển , điều mà hai người đă hứa sẽ nh́n thấy cùng nhau . Phim dài 11 tập .
Shinoda Natsuo là chủ cửa hàng sửa chữa xe đạp . Anh có một em trai là Shinoda Jun và em gái út là Shinoda Chika , từ sau khi bố mẹ mất đi , anh thay mặt họ để chăm sóc cho các em . Sau đó , Katase Yuki trở thành người duy nhất trên thế giới này mà Natsuo có thể tin cậy . C̣n đối với Yuki , Natsuo đă trở thành chất xúc tác để cô có can đảm thoát khỏi vỏ kén của chính ḿnh để hoà nhập vào cuộc sống b́nh thường .
Đánh giá
- Nội dung: 3.5/5
- Diễn xuất: 4/5
- Yêu thích: 3.5/5
Các diễn viên khác
Nakamura Shunsuke vai Tachibana Seiji
Kuninaka Ryoko vai Suzuki Misa
Kadono Takuzo vai Katase Shogo
Hara Hideko vai Sakurai Miyako
Fukuda Mayuko vai Yukari-chan
Ito Takashi
Production Credits
SX: Ito Kazuhiro
Đạo diễn: 松原浩, 遠藤環, 平野俊一
Kịch bản: Komatsu Eriko
Âm nhạc: Senju Akira (千住明)
Episode Ratings
Ep 01: 19.5%
Ep 02: 20.4%
Ep 03: 19.2%
Ep 04: 16.5%
Ep 05: 16.9%
Ep 06: 17.6%
Ep 07: 18.2%
Ep 08: 15.5%
Ep 09: 18.1%
Ep 10: 18.2%
Ep 11: 18.9%
Awards
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Drama
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Actor: Dohmoto Tsuyoshi
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Supporting: Actress: Hirosue Ryoko
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Theme Song
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Opening
Translated by Kate, Kybie and Akachan
[Only Registered Users Can See Links]
Tựa gốc: 夏之雪
English: Summer Snow
Episodes: 11
Thể loại: tâm lí xă hội
SX: 2000
Nhạc chủ đề: Natsuno Osama bởi KinKi Kids ([Only Registered Users Can See Links])
Nhạc mở đầu: Summer Snow - Sissel
Nhạc nền: Seven Angels - Sissel
Viewership rating: 18.09%
Thời gian phát sóng: thứ 6 hàng tuần lúc 9:00 PM từ 07.07.2000 đến 15.09.2000
Đài truyền h́nh: TBS
Diễn viên:
Dohmoto Tsuyoshi vai Shinoda Natsuo
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic nhóm Kinki ([Only Registered Users Can See Links])
Hirosue Ryoko vai Katase Yuki
[Only Registered Users Can See Links]
Profile
Tên: 広末涼子
Romaji: Hirosue Ryoko
Tên thật: 岡沢涼子 / Okazawa Ryoko
Nghề nghiệp: dv, ca sĩ
DOB: 18.07.1980
Nơi sinh: Kouchi
Chiều cao: 161cm
Cân nặng: 40kg
Cḥm sao: cự giải
Nhóm máu: O
Công ty: FLaMme
TV Shows
Haruka naru Yakusoku (Fuji TV, 2006)
Tokyo Tower (Fuji TV, 2006)
Yonimo Kimyona Monogatari "Kyoko-san" (Fuji TV, 2006)
Ai to Shi wo Mitsumete (2006)
Slow Dance (Fuji TV, 2005)
Ushinawareta Yakusoku (KTV, 2003)
Musashi (NHK, 2003, ep33)
Moto Kare (TBS, 2003)
Otousan (TBS, 2002)
Ai Nante Irane Yo, Natsu (TBS, 2002)
Babel (バベル) (Fuji TV, 2002)
Dekichatta Kekkon (Fuji TV, 2001)
Yonimo Kimyona Monogatari "Otona Juken" (Fuji TV, 2001)
Oyaji (TBS, 2000)
Summer Snow (TBS, 2000)
Kiseki no daigyakuten (奇跡の大逆転!) (TBS, 2000)
Lipstick (Fuji TV, 1999)
Seikimatsu no uta (NTV, 1998)
Ai wa chikyuu o sukuu (愛は地球を救う) (1998)
Sekai de ichiban papa ga suki ([Only Registered Users Can See Links]) (Fuji TV, 1998)
Seija No Koushin (TBS, 1998)
Beach Boys Special (Fuji TV, 1998)
Yonimo Kimyona Monogatari "Wheels" (Fuji TV, 1997)
Beach Boys (Fuji TV, 1997)
Odoru Daisousasen SP (Fuji TV, 1997)
Hoshi no Kinka Finale ([Only Registered Users Can See Links]) (NTV, 1997)
Boku ga boku de aru tame ni (Fuji TV, 1997)
Konna watashi ni dare ga shita (Fuji TV, 1996)
Long Vacation (Fuji TV, 1996)
Shota no Sushi ([Only Registered Users Can See Links]) (Fuji TV, 1996)
Mokuyou no Kaidan Maho no Kimochi (Fuji TV, 1996)
Sashow taeko saigo no jiken (Fuji TV, 1995)
Heart ni S (Fuji TV, 1995)
Movies
Presents~合い鍵~ (2003)
Arita (Jam Films, 2002)
Wasabi (2001)
Zawa-zawa Shimokita-sawa [ざわざわ下北沢] (2000)
Himitsu [秘密] (1999)
Poppoya [鉄道員] (TOEI, 1999)
20th Century Nostalgia [20世紀ノスタルジア] (1997)
CM
Yahoo!BB (2003)
Nissin (2001)
NTT DoCoMo (2001)
Efuti Shiseido (2000)
Shiseido (1999)
Honda (1999)
Asahi (1997)
Ajinomoto (1997)
Nintendo (1997)
Meiji Seika (1996)
P&G (1995)
Recognitions
38th Television Academy Awards: Best Supporting Actress(Moto Kare)
27th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Oyaji)
26th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Summer Snow)
14th Television Academy Awards: Best Supporting Actress (Beach Boys)
10th Television Academy Awards: Best Newcomer (Shota no Sushi)
Imai Tsubasa vai Suetsugu Hiroto
[Only Registered Users Can See Links]
Topic của Tsubasa ([Only Registered Users Can See Links])
Ikewaki Chizuru vai Shinoda Chika
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic phim Taiyou no kisetsu ([Only Registered Users Can See Links])
Oguri Shun vai Shinoda Jun
[Only Registered Users Can See Links]
Vào topic của Shun ([Only Registered Users Can See Links])
Tsukamoto Takashi vai xă hội đen
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic của Tsuka ([Only Registered Users Can See Links])
Abe Sadayo
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic phim Kisarazu Cats eye ([Only Registered Users Can See Links])
Tamayama Tetsuji vai đại ca xă hội đen
[Only Registered Users Can See Links]
Xem profile tại topic của Tama ([Only Registered Users Can See Links])
Cốt truyện by Kate
Natsuo và Chika, Jun là anh em, mồ côi cha mẹ, nên dù mới 20t nhưng Natsuo bỏ học mở tiệm sửa xe đạp nuôi hai em ăn học. Natsuo có sở thích lặn, và chụp những bức ảnh đẹp ḷng đại dương.
Rồi một lần t́nh cờ quen và yêu một cô gái là nhân viên ngân hàng
Bên cạnh lo cho hai ng em ăn học, Natsuo phải đảm đương như ng cha ng mẹ, những câu truyện liên quan đến tuổi mới lớn của hai ng em. Ví dụ ng em gái của Natsuo đă có thai với bạn trai của ḿnh; c̣n ng em trai do một tai nạn từ nhỏ nên bị lăng tai nên trầm tính.
Tóm tắt: by Kybie
Đây là câu chuyện t́nh yêu giữa một người đàn ông trẻ sớm trưởng thành và một cô gái mà v́ bệnh tật , đă phải chịu nhiều hạn chế trong cuộc sống . Tên phim ám chỉ đến “marine snow” - tuyết dưới đáy biển , điều mà hai người đă hứa sẽ nh́n thấy cùng nhau . Phim dài 11 tập .
Shinoda Natsuo là chủ cửa hàng sửa chữa xe đạp . Anh có một em trai là Shinoda Jun và em gái út là Shinoda Chika , từ sau khi bố mẹ mất đi , anh thay mặt họ để chăm sóc cho các em . Sau đó , Katase Yuki trở thành người duy nhất trên thế giới này mà Natsuo có thể tin cậy . C̣n đối với Yuki , Natsuo đă trở thành chất xúc tác để cô có can đảm thoát khỏi vỏ kén của chính ḿnh để hoà nhập vào cuộc sống b́nh thường .
Đánh giá
- Nội dung: 3.5/5
- Diễn xuất: 4/5
- Yêu thích: 3.5/5
Các diễn viên khác
Nakamura Shunsuke vai Tachibana Seiji
Kuninaka Ryoko vai Suzuki Misa
Kadono Takuzo vai Katase Shogo
Hara Hideko vai Sakurai Miyako
Fukuda Mayuko vai Yukari-chan
Ito Takashi
Production Credits
SX: Ito Kazuhiro
Đạo diễn: 松原浩, 遠藤環, 平野俊一
Kịch bản: Komatsu Eriko
Âm nhạc: Senju Akira (千住明)
Episode Ratings
Ep 01: 19.5%
Ep 02: 20.4%
Ep 03: 19.2%
Ep 04: 16.5%
Ep 05: 16.9%
Ep 06: 17.6%
Ep 07: 18.2%
Ep 08: 15.5%
Ep 09: 18.1%
Ep 10: 18.2%
Ep 11: 18.9%
Awards
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Drama
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Actor: Dohmoto Tsuyoshi
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Supporting: Actress: Hirosue Ryoko
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Theme Song
* 24th Television Drama Academy Awards: Best Opening
Translated by Kate, Kybie and Akachan